Có khuyết điểm, không hề gì

.
Hoa văn: 有缺點沒有關係
.自信心的建立也包括了解自己的缺點。例如說,我今天喉嚨有點沙啞,那就該調整說話的聲音何速度,說話小聲,或放慢一點。知道自己的缺點,只要留心注意,一樣能完成任務。
.
.
所以,有缺點沒關係,但是要清楚知道。知道的缺點愈多,成長愈快,自己的信心,反而愈堅定...
「自知之明」就是清楚知道自己的能耐有多少。如實的了解自我,就能適時調整,充分發揮潛能,避免過多的擔憂,因此也就有了自信心。(釋聖嚴著)
.
「自知之明」就是清楚知道自己的能耐有多少。如實的了解自我,就能適時調整,充分發揮潛能,避免過多的擔憂,因此也就有了自信心。(釋聖嚴著)
.
Việt dịch: Việc xây dựng lòng tự tin thì phải bao gồm trong đó cả việc biết rõ những điểm kém khuyết của bản thân mình. Cụ thể như, hôm nay tôi bị khản cổ nên khi nói tôi phải điều chỉnh âm thanh và tốc độ nói cho phù hợp: nói chậm một chút, nói nhỏ một chút. Biết được khuyết điểm của mình rồi thì chỉ cần tự tỉnh giác là có thể hoàn thành các công việc một cách bình thường.
.
.
Vì vậy, có điểm kém khuyết cũng không hề gì nhưng điều trọng yếu là bạn phải nhận ra cho được điểm đó một cách rõ ràng. Nhận ra được càng nhiều khuyết điểm thì trưởng thành càng mau chóng, lòng tự tin của bạn càng trở nên vững chắc.
.
.
‘Tự tri chi minh’ (cái sáng suốt của tự biết mình) chính là biết rõ năng lực của mình nhiều ít thế nào. Nhận ra thực tế của bản thân để đúng thời điều chỉnh, phát huy tiềm năng, tránh được lo âu. Nhờ vậy mà lại có lòng tự tin.
.
.
Phụ họa:
.
.
Làm người khuyết điểm là thường
Có gì mà phải vấn vương buồn rầu
Quan trọng là chẳng lo âu
Biết mình còn kém chổ nào mới hay
Ưu điểm chính là chổ này
Tự thân tỉnh giác hàng ngày đừng quên
Lòng tự tin sẽ tăng lên
Vững vàng chí nguyện tiến lên nẽo lành
Biển trần vốn một màu xanh
Nụ cười vốn tự tâm thành tỏa ra
Tiểu Viên
Có gì mà phải vấn vương buồn rầu
Quan trọng là chẳng lo âu
Biết mình còn kém chổ nào mới hay
Ưu điểm chính là chổ này
Tự thân tỉnh giác hàng ngày đừng quên
Lòng tự tin sẽ tăng lên
Vững vàng chí nguyện tiến lên nẽo lành
Biển trần vốn một màu xanh
Nụ cười vốn tự tâm thành tỏa ra
Tiểu Viên
.


.jpg)



